Trường ngoại ngữ Đại học Công nghệ Aichi

INTERNATIONAL STUDENT SUPPORT Ký túc xá sinh viên

Hỗ trợ du học sinh

Về việc sinh sống trong thời gian du học

Ở gần trường có ký túc xá dành cho du học sinh với toàn bộ phòng riêng. Chúng tôi sẽ hỗ trợ trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày nên các bạn có thể quen với việc sinh hoạt tại Nhật Bản thông qua cuộc sống sinh hoạt thoải mái tại ký túc xá.

Ký túc xá Horita

Từ trường đi bộ khoảng 1 phút sẽ có ký túc xá dành riêng cho du học sinh tại địa điểm thuận lợi về giao thông đi lại. Đồ dùng sinh hoạt cũng được trang bị đầy đủ nên có thể có được một cuộc sống du học sinh thoải mái. Môi trường internet cũng được trang bị đầy đủ.

19-10 thị trấn Meizen, quận Mizuho, thành phố Nagoya 467-0852

19-10 thị trấn Meizen, quận Mizuho, thành phố Nagoya 467-0852

  • 1 người/ 1 phòng [phòng riêng]
  • Có nhà bếp/ cụm bồn tắm/ nhà vệ sinh/ máy điều hòa/ tủ lạnh/ môi trường internet
  • Tòa nhà 7 tầng/ tổng 55 phòng (nam/ nữ)
Loại phòng
Phí vào ký túc xá
(khi vào ký túc xá)
Phí quản lý
(số tiền hàng năm)
Phí phòng ở
(số tiền hàng tháng)
Số tiền tổng cộng
hàng năm*
1 người/ 1 phòng
[55 phòng]
50,000
80,000
40,000
610,000

*Đối với điện, nước và gas thì sẽ chi trả thông qua hợp đồng cá nhân với Chubu Electric Power, Cục cấp nước thành phố Nagoya và Toho Gas.
*Phí quản lý dùng để phân bổ cho phí internet, phí an ninh, phí kiểm tra bảo trì thang máy, phí quản lý bảo trì cửa tự động, phí vệ sinh phòng khi rời khỏi ký túc xá, v.v. . .

  • img01
  • img02
  • img03"
main

Ký túc xá Shioda

Từ trường đi bộ khoảng 5 phút sẽ có ký túc xá dành riêng cho du học sinh tại địa điểm thuận lợi về giao thông đi lại. Đồ dùng sinh hoạt cũng được trang bị đầy đủ nên có thể có được một cuộc sống du học sinh thoải mái. Môi trường internet cũng được trang bị đầy đủ.

1-38 thị trấn Shioda, quận Minami, thành phố Nagoya 457-0016

1-38 thị trấn Shioda, quận Minami, thành phố Nagoya 457-0016

  • 1 người/ 1 phòng [phòng riêng]
  • Phòng riêng: có giường/ máy điều hòa/ tủ lạnh/ ghế/ môi trường internet
  • Sử dụng chung: nhà vệ sinh/ phòng tắm vòi hoa sen/ nhà ăn/ nhà bếp/ máy giặt/ lò vi sóng
  • Tòa nhà 3 tầng/ tổng 41 phòng
Loại phòng
Phí vào ký túc xá
(khi vào ký túc xá)
Phí quản lý
(số tiền hàng năm)
Phí phòng ở
(số tiền hàng tháng)
Số tiền tổng cộng
hàng năm*
Loại A (40 phòng)
50,000
30,000
25,000
380,000
Loại B (1 phòng)
50,000
30,000
30,000
440,000

Loại A (40 phòng)

Phí vào ký túc xá
(khi vào ký túc xá)
Phí quản lý
(số tiền hàng năm)
Phí phòng ở
(số tiền hàng tháng)
Số tiền tổng cộng
hàng năm*
50,000
30,000
25,000
380,000

Loại B (1 phòng)

Phí vào ký túc xá
(khi vào ký túc xá)
Phí quản lý
(số tiền hàng năm)
Phí phòng ở
(số tiền hàng tháng)
Số tiền tổng cộng
hàng năm*
50,000
30,000
30,000
440,000

*Phí quản lý dùng để phân bổ cho phí internet, tiền nước, phí vệ sinh phòng khi rời khỏi ký túc xá, v.v...
*Tiền điện thì cá nhân tự thanh toán. (Nhà trường sẽ yêu cầu thanh toán)

  • img01
  • img02
  • img03"
main

Các hạng mục lưu ý của ký túc xá sinh viên

○Ăn uống thì tự nấu ăn.
○Trường hợp phát sinh chi phí cần thiết để phục hồi hiện trạng của phòng ở, có thể sẽ bị yêu cầu thanh toán thêm.
○Nghiêm cấm sử dụng ô tô/ xe máy. Không có bãi đậu xe.
○Nghiêm cấm hành vi đưa người không phải là sinh viên đang ở ký túc xá (không phân biệt đồng giới hay khác giới) vào trong ký túc xá hay vào phòng mình.

Khu vực ký túc xá

  • Đi bộ đến ga “Horita” tuyến tàu điện ngầm Meijo khoảng 9 phút. Đi đến khu trung tâm Sakae của Nagoya khoảng 15 phút bằng cách sử dụng tuyến tàu điện ngầm Meijo.

    Đi bộ đến ga “Horita” tuyến tàu điện ngầm Meijo khoảng 9 phút. Đi đến khu trung tâm Sakae của Nagoya khoảng 15 phút bằng cách sử dụng tuyến tàu điện ngầm Meijo.

  • Đi bộ đến ga “Horita” tuyến chính Meitetsu khoảng 14 phút. Đi đến ga Shinkansen Nagoya khoảng 12 phút bằng cách sử dụng tuyến Meitetsu.

    Đi bộ đến ga “Horita” tuyến chính Meitetsu khoảng 14 phút. Đi đến ga Shinkansen Nagoya khoảng 12 phút bằng cách sử dụng tuyến Meitetsu.

  • Đi bộ đến siêu thị “Tachiya” khoảng 5 phút. Đây là cửa hàng rất phù hợp cho du học sinh với nguyên liệu thực phẩm tươi ngon cực rẻ. <br>≪Thời gian mở cửa≫ 10:00~18:00, ngày nghỉ định kỳ là thứ Tư hàng tuần

    Đi bộ đến siêu thị “Tachiya” khoảng 5 phút. Đây là cửa hàng rất phù hợp cho du học sinh với nguyên liệu thực phẩm tươi ngon cực rẻ.
    ≪Thời gian mở cửa≫ 10:00~18:00, ngày nghỉ định kỳ là thứ Tư hàng tuần

  • Đi bộ đến cửa hàng 100 yên “PLAZA” khoảng 10 phút. Các mặt hàng trong cửa hàng về nguyên tắc là đồng giá 100 yên cho 1 mặt hàng, có nhiều nhu phẩm thường ngày như thực phẩm chế biến, phụ kiện trang điểm, bộ đồ ăn, dụng cụ nấu ăn, pin, v.v... và nhiều dụng cụ văn phòng phẩm.

    Đi bộ đến cửa hàng 100 yên “PLAZA” khoảng 10 phút. Các mặt hàng trong cửa hàng về nguyên tắc là đồng giá 100 yên cho 1 mặt hàng, có nhiều nhu phẩm thường ngày như thực phẩm chế biến, phụ kiện trang điểm, bộ đồ ăn, dụng cụ nấu ăn, pin, v.v... và nhiều dụng cụ văn phòng phẩm.

  • Đi bộ đến trung tâm mua sắm “Cainz Home” khoảng 15 phút. Có đầy ắp các mặt hàng tốt giá rẻ như chăn đắp/ mền/ bao chăn đắp/ quần áo, v.v...

    Đi bộ đến trung tâm mua sắm “Cainz Home” khoảng 15 phút. Có đầy ắp các mặt hàng tốt giá rẻ như chăn đắp/ mền/ bao chăn đắp/ quần áo, v.v...

  • Ở gần đó còn có trung tâm bán đồ dùng cho nhà cửa (home center) lớn. Đi bộ đến Aeon Mall Aratamabashi khoảng 20 phút. Đây là trung tâm mua sắm lớn với các cửa hàng chuyên kinh doanh về thời trang, ăn uống, dịch vụ, v.v...

    Ở gần đó còn có trung tâm bán đồ dùng cho nhà cửa (home center) lớn. Đi bộ đến Aeon Mall Aratamabashi khoảng 20 phút. Đây là trung tâm mua sắm lớn với các cửa hàng chuyên kinh doanh về thời trang, ăn uống, dịch vụ, v.v...

Quy tắc sống của người Nhật

Thẻ lưu trú và Thẻ sinh viên

Phải mang đi hàng ngày. Cẩn thận đừng làm mất. Ngoài ra, tuyệt đối không cho người khác mượn. Có thể sẽ bị sử dụng cho hành vi phạm tội.

Mã số cá nhân (My number)

Mã số cá nhân (My number) là mã số được cấp cho tất cả mọi người đang sinh sống tại Nhật Bản.
Thẻ sẽ được trụ sở chính gửi đến. Hãy bảo quản cẩn thận.

Thông tin cá nhân

Không được dễ dàng cho người khác biết địa chỉ sinh sống/ số điện thoại/ địa chỉ email/ số Thẻ lưu trú/ số Thẻ mã số cá nhân, v.v... của mình hoặc của người khác.

Rượu bia, thuốc lá

Theo quy định của pháp luật, người uống rượu bia và hút thuốc lá tại Nhật Bản phải từ 20 tuổi trở lên. Dưới 20 tuổi sẽ bị cấm.

Quy tắc giao thông

Phải tuân thủ đèn tín hiệu. Không được vượt qua từ khi đèn vàng sáng lên. Khi đi xe đạp thì phải bật đèn vào ban tối/ cấm đi hai người trên một xe/ cấm sử dụng smartphone/ cấm sử dụng tai nghe. Hãy tuân thủ quy tắc để không xảy ra tai nạn. Tham gia bảo hiểm xe đạp.

Khi bệnh tật/ thương tích

Sẽ tham gia bảo hiểm sức khỏe quốc gia khi nhập cảnh nên chỉ cần chi trả 30% trong tổng chi phí khám chữa bệnh tại bệnh viện. Tuy nhiên, nếu quên thanh toán phí bảo hiểm sức khỏe hàng tháng sẽ phải chi trả 100% nên hãy lưu ý.

Cách bỏ rác

Phải phân loại rác thành rác cháy được, rác không cháy được, rác tái chế, v.v... Hãy cho vào túi rác do chính quyền địa phương chỉ định và bỏ ra địa điểm thu gom rác vào các ngày trong tuần/ thời gian đã được quy định. Quy tắc của từng khu vực sẽ khác nhau nên hãy xác nhận trước và tuân thủ quy tắc.

Giữ im lặng vào buổi tối

Đối với môi trường sống tại Nhật Bản, âm thanh sinh hoạt và tiếng ồn có thể gây phiền phức cho hàng xóm xung quanh. Đặc biệt, quy tắc cư xử vào buổi tối là cố gắng giữ im lặng như tránh ồn ào lớn tiếng hoặc nghe nhạc với âm thanh lớn, v.v...

*Ngoài ra còn có nhiều quy tắc sinh hoạt khác tại Nhật Bản. Nhà trường cũng sẽ hỗ trợ khi cần thiết.